Cân phân tích và cân dùng cho phòng thí nghiệm
Tiếng Việt

Cân phân tích

Thiết bị cân hiệu suất cao cho phòng thí nghiệm

Cân phân tích là thiết bị cân có độ chính xác cao. Do độ nhạy của cảm biến cân hiệu suất cao, các cân phân tích được trang bị cửa bảo vệ để đảm bảo môi trường cân ổn định. Với công suất từ 52 đến 520 g và độ đọc từ 0,002 đến 1 mg, cân phân tích thường được sử dụng trong quá trình chuẩn bị mẫu và chất chuẩn, công thức, cân vi sai, xác định tỷ trọng và kiểm tra định kỳ pipet.

Gọi để được báo giá
View Results ()
Filter ()

Thêm 1 hoặc 2 sản phẩm nữa để so sánh

Ưu điểm cân phân tích METTLER TOLEDO

Service for Laboratory Balances

FAQs

  1. Cân phân tích là gì?
  2. Một chiếc cân phân tích điển hình hoạt động như thế nào?
  3. Làm thế nào để sử dụng cân phân tích?
  4. Sự khác biệt giữa 0 và tare là gì?
  5. Cân phân tích được sử dụng ở đâu? Các lĩnh vực ứng dụng điển hình của cân phân tích là gì?
  6. Làm thế nào để chọn cân phân tích phù hợp cho ứng dụng cân của tôi?
  7. Làm cách nào để chuyển kết quả cân sang PC hoặc máy tính khác?
  8. Sự khác biệt giữa cân phân tích và cân tải trên (top loading balance)?
  9. Đâu là sự khác biệt giữa cân phân tích và cân vi lượng?
  10. Tôi có cần hiệu chuẩn cân phân tích không?
  11. Nên hiệu chuẩn cân phân tích như thế nào?
  12. Độ không đảm bảo đo của cân là gì?
  13. Độ không đảm bảo đo của cân phân tích là gì?
  14. Khối lượng tối thiểu của cân phân tích là bao nhiêu?
  15. Độ chụm và độ chính xác của cân phân tích là gì? Có sự khác biệt như thế nào và làm sao để kiểm tra?
  16. Tĩnh điện có tác động thế nào đến cân phân tích?
  17. Làm thế nào để triệt tiêu tĩnh điện?
  18. Công cụ phân chia chất lỏng trong phòng thí nghiệm là gì và sử dụng ra sao trong việc cân?
  19. Phạm vi cân của một cân phân tích là gì?
  20. Cân phân tích 200 g – làm cách nào để nhanh chóng xác định công suất của cân phân tích?
  21. Chữ C trong tên mẫu cân phân tích XPR226CDR có nghĩa là gì?
  22. Cân 5 số là gì và thường được sử dụng để làm gì?
  23. Tải trọng tối đa và tối thiểu có thể cân được bằng cân phân tích là bao nhiêu?
  24. Giọt nước cân bằng cân phân tích là gì và được sử dụng để làm gì?
  25. Vậy giọt nước cân bằng nằm ở đâu trên cân phân tích?
  26. Cân phân tích có những loại nào?
  27. Có những loại cân nào?
  28. Cân phân tích kỹ thuật số là gì?
  29. Độ chia của cân (d) và độ chia kiểm (e) là gì?

Cân phân tích là gì?

Cân phân tích, đôi khi còn được gọi là cân phân tích bán vi lượng, là một loại dụng cụ phòng thí nghiệm dùng để cân khối lượng với độ chuẩn xác cao, thường có độ đọc đến 0,1 mg (bốn chữ số thập phân) hoặc nhỏ hơn. Cân phân tích có cảm biến cân độ nhạy cao nên được trang bị cửa bảo vệ để bảo vệ mẫu và bao bì khỏi các chuyển động không khí có thể gây mất ổn định và khiến kết quả không chuẩn xác. Cân phân tích của METTLER TOLEDO có công suất từ 52 g đến 520 g và độ đọc dao động từ 0,1 mg đến 0,002 mg.

Ngày nay, các loại cân phân tích điện tử thường được trang bị nhiều chức năng và tính năng khác nhau để giúp đảm bảo độ chuẩn xác và cải thiện sự tiện dụng của cân, chẳng hạn như kiểm tra và điều chỉnh bên trong, vận hành thông qua màn hình cảm ứng trực quan, cơ chế đảm bảo chất lượng và cửa gắn mô tơ. Cân phân tích của METTLER TOLEDO cũng giúp bạn kết nối với phần mềm quản lý dữ liệu chuyên dụng như EasyDirect và LabX. Cân phân tích XPR của chúng tôi cũng có tính năng StaticDetect™, tự động đánh giá lỗi cân do điện tích tĩnh điện trên mẫu cũng như bao bì và đưa ra cảnh báo nếu lỗi vượt quá giới hạn đã định. Cân phân tích XPR cũng có thể dễ dàng được nâng cấp để phân chia bột và chất lỏng tự động. Cân phân tích hỗ trợ các tùy chọn kết nối như USB, RS232 và LAN để cho phép truyền kết quả theo phương thức kỹ thuật số, cũng như tạo điều kiện kết nối cân với các thiết bị ngoại vi, phụ kiện và hệ thống dữ liệu khác nhau.

Một chiếc cân phân tích điển hình hoạt động như thế nào?

Nguyên tắc cân của cân phân tích METTLER TOLEDO dựa trên sự bù lực điện từ. Cảm biến cân bên trong vỏ cân tạo ra lực điện từ đối nghịch với vật thể đặt trên đĩa cân. Cân phân tích biểu thị độ lớn của lực điện từ đối nghịch này là khối lượng của vật thể. Kết quả được hiển thị trên màn hình cân bằng đơn vị thích hợp (gam, miligam, microgam, v.v.). 

Cảm biến cân của cân phân tích
Cảm biến cân của cân phân tích

Đĩa cân của cân phân tích phòng thí nghiệm (có độ đọc 0,1 mg hoặc nhỏ hơn) được đặt bên trong cửa bảo vệ, cửa này có chức năng bảo vệ mẫu và bao bì khỏi các tác động của môi trường bên ngoài như gió lùa, từ đó giúp cải thiện hiệu suất cân nói chung. Điều này đặc biệt quan trọng trong cân phân tích, vì độ chuẩn xác của kết quả có tầm quan trọng hàng đầu.

Cân phân tích được sử dụng cho các ứng dụng cân đơn giản, cũng như chuẩn bị mẫu và chất chuẩn, xây dựng công thức, đo tỷ trọng, cân giấy lọc, v.v. 

Cân giấy lọc trong cân phân tích
Cân giấy lọc trong cân phân tích

Làm thế nào để sử dụng cân phân tích?

Trước khi cân, hãy kiểm tra xem cân có thăng bằng không (kiểm tra giọt nước trên cân). Tùy vào quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP), bạn có thể phải điều chỉnh cân.

  • Để bắt đầu quy trình cân, trước tiên nhấn nút 0. Thao tác này sẽ thiết lập điểm 0 làm điểm khởi đầu quá trình cân.
  • Mở cửa bảo vệ và đặt bao bì (vật chứa) cần cân lên đĩa cân. Hãy nhớ đeo găng tay hoặc sử dụng nhíp, nếu cần.
  • Đóng cửa bảo vệ và chờ giá trị khối lượng bao bì ổn định. Lúc này, khối lượng của bao bì sẽ hiển thị trên màn hình.
  • Bây giờ, hãy nhấn vào nút "tare". Cân ghi lại khối lượng của bao bì và màn hình sẽ lại hiển thị số 0 (lưu ý rằng điểm này không giống với điểm 0 ban đầu).
  • Bắt đầu đặt mẫu lên cho đến khi đạt được khối lượng mục tiêu mong muốn.
  • Đóng cửa bảo vệ. Sau khi ổn định, cân sẽ đưa ra kết quả khối lượng.
  • Lúc này, cân đã ghi lại khối lượng của bao bì và khối lượng của mẫu. Nếu bạn in kết quả ra, các giá trị khối lượng sẽ bao gồm T là khối lượng bao bì, N là khối lượng tịnh và G là tổng khối lượng.
  • Sau khi cân xong, hãy làm sạch cân và bàn xung quanh cân theo đúng SOP của bạn. Nếu thiết bị đã được rút phích cắm để làm sạch, hãy chờ một lúc để thiết bị khởi động trước khi sử dụng lại.

Nếu bạn cân một vật mà không phải đong mẫu vào vật chứa, bạn chỉ cần đặt cân về điểm 0 và đặt vật vào giữa đĩa cân. Sau đó, đóng cửa bảo vệ và đợi cân cho ra kết quả khối lượng. Đọc thêm trong hướng dẫn miễn phí của chúng tôi: Cân đúng cách

Sự khác biệt giữa 0 và tare là gì?

Số 0 là điểm bắt đầu quá trình cân của bạn. Nếu bạn sử dụng đĩa cân nặng (chẳng hạn như có ErgoClip) hoặc có tấm lót bảo vệ trên đĩa cân, chức năng 0 sẽ bỏ qua hoàn toàn khối lượng này bởi vì khối lượng của mọi vật đã được cảm biến cân nhận biết sẽ không được tính vào quá trình cân. Tuy nhiên, khối lượng của mọi vật vẫn được tính vào tải trọng tối đa có thể đặt lên cân (tức là sức chứa của cân).

Khi sử dụng chức năng tare (bao bì), cân ghi lại khối lượng của bao bì đã có trên đĩa cân và đặt lại giá trị hiển thị về 0, sẵn sàng để cân vật khác mà bạn đặt lên. Kết quả ghi lại bằng phương thức điện tử sẽ được hiển thị bao gồm T cho khối lượng bao bì, N cho khối lượng tịnh và G cho tổng khối lượng.

Cân phân tích được sử dụng ở đâu? Các lĩnh vực ứng dụng điển hình của cân phân tích là gì?

Cân phân tích, thường được gọi là “cân phòng lab”, cho phép phân tích nhiều loại mẫu. Các ứng dụng cụ thể của khách hàng yêu cầu sử dụng cân phân tích điện tử bao gồm:

  • Chuẩn bị mẫu/chất chuẩn
  • Lập công thức
  • Cân vi sai
  • Xác định tỷ trọng
  • Cân cách quãng
  • Kiểm tra định kỳ pipet
  • Phân tích nguyên tố
  • HPLC (sắc ký lỏng hiệu năng cao)
  • GCMS (sắc ký khí – khối phổ)

Cân phân tích được sử dụng trong các phòng thí nghiệm thông thường, phòng R&D và phòng kiểm soát chất lượng (QC) trong các ngành như dược phẩm và công nghệ sinh học, hóa chất, thực phẩm, học thuật, kim loại và nhựa, v.v.

Các ứng dụng của cân phân tích
Các ứng dụng của cân phân tích

Làm thế nào để chọn cân phân tích phù hợp cho ứng dụng cân của tôi?

Việc chọn cân phân tích phù hợp là rất quan trọng. Cân chuẩn xác không chỉ đơn thuần là các chữ số được biểu thị trên màn hình cân. Chỉ khi biết được rủi ro quy trình, dung sai, yêu cầu chất lượng và các quy định liên quan, bạn mới có thể chọn được loại cân với mức độ chuẩn xác phù hợp. Hiệu suất của cân phải đáp ứng cả yêu cầu về độ chuẩn xác nội bộ của bạn cũng như mọi quy định bên ngoài. Cân phân tích của bạn phải phù hợp với mục đích sử dụng, nếu không, tất cả các kết quả cân và mọi quy trình tiếp theo sử dụng các kết quả cân đó sẽ bị coi là vô hiệu.

Khuyến nghị GWP® miễn phí của METTLER TOLEDO giúp bạn chọn thiết bị phù hợp với quy trình cụ thể và yêu cầu về độ chuẩn xác. Khuyến nghị này xem xét các yếu tố chính sau:

  • Khối lượng tối đa: Tải trọng tối đa mà bạn cân (bao gồm cả bao bì)
  • Khối lượng tịnh nhỏ nhất: Tải trọng nhỏ nhất mà bạn cân (không bao gồm bao bì)
  • Dung sai cân: Sai số cân có thể chấp nhận được, đơn vị đo là ± phần trăm
  • Hệ số an toàn: Hệ số này được áp dụng cho khối lượng tối thiểu của cân để bù cho các tác động bên ngoài như độ rung, gió lùa, người vận hành khác, v.v.

Khuyến nghị GWP® cũng có thể sử dụng để xác định xem cân bạn đã lắp đặt có phù hợp với mục đích sử dụng hay không.

Làm cách nào để chuyển kết quả cân sang PC hoặc máy tính khác?

Cân phân tích của METTLER TOLEDO có thể hỗ trợ bạn truyền dữ liệu một cách đơn giản mà không cần thêm phần mềm. Trước tiên, hãy kết nối cân phân tích với PC bằng cáp USB.

  • Trên cân phân tích cấp độ Excellence của chúng tôi, hãy kích hoạt chức năng HID (con trỏ thả xuống). Bây giờ, chỉ cần nhấn vào "Add result" (Thêm kết quả) trên màn hình cân, kết quả cân sẽ được chuyển trực tiếp sang bảng tính Excel hoặc tài liệu Word.
  • Với cân phân tích cấp độ Advanced và Standard, hãy kích hoạt PC Direct và nhấn vào "Print" (In) để chuyển kết quả cân của bạn sang bảng tính Excel hoặc tài liệu Word.

Sử dụng phần mềm chuyên dụng giúp tăng khả năng quản lý dữ liệu:

  • Đối với cân phân tích cấp độ Advanced và Standard, phần mềm EasyDirect cho phép mở rộng khả năng quản lý kết quả, trong đó có xuất tệp csv, tính toán thống kê và xem lại kết quả.
  • Đối với các loại cân phân tích cấp độ Excellence của chúng tôi, phần mềm phòng thí nghiệm LabX cho phép phân tích kết quả và quản lý dữ liệu nâng cao. LabX là một giải pháp mạnh mẽ để quản lý tập trung dữ liệu, tác vụ, công cụ và người dùng. LabX cũng hỗ trợ tuân thủ 21 CFR phần 11 và các yêu cầu về tính toàn vẹn dữ liệu theo ALCOA+.

Sự khác biệt giữa cân phân tích và cân tải trên (top loading balance)?

Cân tải trên có đĩa cân nằm ở ngay trên cảm biến cân. Ngoài ra, tên gọi "tải trên" biểu thị rằng tải được đặt lên trên cảm biến cân. Nhiều loại cân phân tích của METTLER TOLEDO và tất cả các loại cân kỹ thuật đều là cân tải trên. Tuy nhiên, cân phân tích cấp độ Excellence của METTLER TOLEDO có tính năng đĩa cân treo SmartGrid đã được cấp bằng sáng chế không phải là cân tải trên. Trong cân phân tích có SmartGrid, cảm biến cân và các bộ phận điện tử liên quan được đặt ở phía sau cân, cụ thể là phía sau buồng cân. Các cân phân tích này đôi khi được gọi là cân "tải trước (front loading)" vì tải được đặt ở trước cảm biến cân. Cấu trúc này cho phép công nghệ kiểm soát nhiệt độ chủ động triệt tiêu nhiệt hiệu quả khỏi các bộ phận điện tử phía sau cân, đảm bảo ổn định tốt nhiệt độ trong buồng cân. Các hình ảnh bên dưới minh họa cân phân tích tải trên cấp độ Advanced và cân phân tích cấp độ Excellence với đĩa cân treo.

Cân phân tích và cân tải trên
Cân phân tích và cân tải trên

Đâu là sự khác biệt giữa cân phân tích và cân vi lượng?

Một trong những điểm khác biệt đáng chú ý giữa cân phân tích và cân vi lượng là số chữ số thập phân có thể đọc được. Cân phân tích là các loại cân phòng thí nghiệm có độ đọc từ bốn chữ số thập phân trở lên. Cân phân tích của METTLER TOLEDO có độ đọc trong khoảng từ 0,1 mg đến 0,002 mg. Ứng dụng điển hình của những sản phẩm này bao gồm chuẩn bị mẫu và chất chuẩn, cân vi sai, xác định tỷ trọng, v.v.

Cân phân tích
Cân phân tích

Cân vi lượng và cân siêu vi lượng METTLER TOLEDO có độ chuẩn xác cao nhất trong tất cả các loại cân phòng thí nghiệm, với độ đọc 1 µg (sáu chữ số thập phân) và 0,1 µg (bảy chữ số thập phân). Các ứng dụng điển hình bao gồm cân vật chất dạng hạt (giấy lọc), hiệu chuẩn pipet, kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu và cân ống stent. 

Cân vi lượng
Cân vi lượng

Có thể thấy thêm sự khác biệt về độ lặp lại cao hơn cũng như trong kết cấu. Cân vi lượng có một buồng cân hình trụ nhỏ và thêm một màn hình cân giúp người dùng dễ dàng cân mẫu siêu nhỏ.

Tôi có cần hiệu chuẩn cân phân tích không?

Hiệu chuẩn là việc đánh giá hiệu năng của cân. Việc hiệu chuẩn cân phân tích có cần thiết hay không phụ thuộc vào nơi cân được sử dụng và quy định hiện hành (nếu có). Một điều quan trọng nữa là phải cân nhắc rủi ro và tác động chi phí của kết quả khối lượng không chính xác so với chi phí hiệu chuẩn.

Trong các môi trường được quản lý, hiệu chuẩn cân là một yêu cầu bắt buộc để đảm bảo chắc chắn cân hoạt động theo đúng kỳ vọng. Việc hiệu chuẩn cân phân tích đảm bảo rằng thiết bị cân đáp ứng các tiêu chuẩn như ISO, GLP/GMP, IFS và BRC.

Khi cần kết quả cân có độ chuẩn xác cao, lựa chọn bỏ qua hiệu chuẩn cân phân tích có thể đem lại rủi ro lớn. Trong những môi trường như vậy, sử dụng thiết bị không hiệu chuẩn có thể dẫn đến các vấn đề về sản xuất như:

  • Ngừng hoạt động ngoài dự kiến
  • Chất lượng sản phẩm kém
  • Sự cố trong quy trình và khi đánh giá
  • Làm lại và thu hồi sản phẩm

Không nên nhầm lẫn việc hiệu chuẩn cân phân tích với kiểm tra định kỳ. Hiệu chuẩn là việc do kỹ thuật viên bảo dưỡng được ủy quyền thực hiện, còn kiểm tra định kỳ là việc do người dùng thiết bị thực hiện. Với tần suất hợp lý, việc kiểm tra định kỳ sẽ giúp phát hiện sớm các kết quả có thể vượt quá dung sai.

Để đọc thêm về hiệu chuẩn cân, hãy nhấp vào đây.

Nên hiệu chuẩn cân phân tích như thế nào?

Việc hiệu chuẩn cân phân tích phải do kỹ thuật viên bảo dưỡng được ủy quyền thực hiện theo quy trình chuẩn. Kỹ thuật viên bảo dưỡng thường sẽ sử dụng phần mềm chuyên dụng để hỗ trợ quy trình và cung cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn. Ghi chép hiệu chuẩn cân phân tích là điều thiết yếu trong các môi trường được quản lý như dược phẩm và công nghệ sinh học.

Hiệu chuẩn là việc đánh giá hiệu suất của cân phân tích so với các tiêu chuẩn đo lường. Quá trình này bao gồm một số thử nghiệm, trong đó có so sánh chỉ báo trên cân với giá trị đã biết của một quả cân đã hiệu chuẩn được đặt trên đĩa cân. Kỹ thuật viên có thể xác nhận xem cân có đáp ứng yêu cầu hay không bằng các thông báo đạt/không đạt rõ ràng.

Việc hiệu chuẩn cân phải được thực hiện tùy theo rủi ro của quy trình (tức là mức độ tác động tiêu cực của kết quả cân không chính xác). Giữa các lần hiệu chuẩn, người dùng phải thường xuyên kiểm tra cân phân tích để đảm bảo kết quả luôn chuẩn xác và có khả năng phát hiện sớm mọi vấn đề tiềm ẩn.

Good Weighing Practice™ (GWP®) của METTLER TOLEDO, là một tiêu chuẩn khoa học toàn cầu để lựa chọn, vận hành và hiệu chuẩn thiết bị cân một cách an toàn.

Độ không đảm bảo đo của cân là gì?

Mọi phép đo đều có một độ không đảm bảo đo nhất định. Độ không đảm bảo đo là do các sai số ngẫu nhiên, ví dụ như từ người dùng hoặc môi trường, và các sai số hệ thống, ví dụ như các biến thể nhỏ vốn có trong hiệu suất của thiết bị mỗi khi sử dụng.

Mỗi khi bạn cân một vật nào đó bằng cân phân tích, trong kết quả luôn có một độ không đảm bảo đo nhất định. Độ không đảm bảo đo này phải được công bố cùng với kết quả. Nếu độ không đảm bảo đo quá cao, bạn khó có thể tin vào kết quả. Ở những mức tải nhỏ nhất của phạm vi cân, độ không chắc chắn tương đối của phép đo lớn hơn nhiều và người dùng phải cẩn thận khi cân khối lượng nhỏ.

Hướng dẫn này giải thích phạm vi cân an toàn ở cân của bạn.

Độ không đảm bảo đo của cân phân tích là gì?

Độ không đảm bảo đo của cân phân tích được xác định trên cơ sở đánh giá độ nhạy, độ không tuyến tính, độ lệch tâm và khả năng lặp lại của cân. Thông lệ tốt là xác định độ không đảm bảo đo tại thời điểm và địa điểm lắp đặt và đánh giá lại trong mỗi lần bảo dưỡng/hiệu chuẩn cân. Mọi phép đo với cân phân tích chỉ có thể coi là chuẩn xác nếu có công bố về độ không đảm bảo đo.

Khối lượng tối thiểu của cân phân tích là bao nhiêu?

Khối lượng tối thiểu của mỗi cân phân tích là khác nhau, phụ thuộc vào hiệu năng và vị trí của load cell, điều kiện môi trường xung quanh cũng như yêu cầu về độ chuẩn xác của cân. Khối lượng tối thiểu là giới hạn độ chuẩn xác của thiết bị mà dưới khối lượng tối thiểu này, độ không đảm bảo tương đối của phép đo lớn hơn độ chuẩn xác cân bắt buộc và kết quả cân không thể tin cậy được. Độ không đảm bảo đo được xác định bằng cách lấy độ không đảm bảo tuyệt đối của cân chia cho mức tải, thường được biểu thị dưới dạng phần trăm.

Độ không đảm bảo tương đối của phép đo
Độ không đảm bảo tương đối của phép đo

Để xác định khối lượng tối thiểu của một cân, cần phải đánh giá độ không đảm bảo đo trong môi trường hoạt động. Ngoài ra, có thể đánh giá độ lặp lại, cũng là nguyên nhân chính gây ra sai số ở các mức tải thấp của phạm vi cân, để xác định khối lượng tối thiểu; việc này được thực hiện bằng cách sử dụng quả cân nhỏ dưới 5% công suất của cân.

Khối lượng cân tối thiểu
Khối lượng cân tối thiểu

Chức năng MinWeigh của cân phân tích METTLER TOLEDO do kỹ thuật viên được chứng nhận thực hiện, giúp giám sát khối lượng của mẫu được đặt lên cân. Nếu khối lượng của mẫu thấp hơn giá trị khối lượng tối thiểu có thể chấp nhận đã xác định, màn hình cân sẽ chuyển sang màu đỏ và giá trị khối lượng không được hiển thị.

MinWeigh
MinWeigh

Độ chụm và độ chính xác của cân phân tích là gì? Có sự khác biệt như thế nào và làm sao để kiểm tra?

Độ chụm hàm nghĩa mức độ gần nhau của hai hoặc nhiều giá trị đo lường thu được trong cùng điều kiện đo lường. Bài kiểm tra độ lặp lại của cân xác định độ lệch chuẩn của một chuỗi phép đo, có thể sử dụng để đánh giá độ chụm.

Độ đúng là mức độ mà giá trị đo được sát với giá trị chuẩn được chấp nhận. Đối với cân phân tích, giá trị khối lượng hiển thị trên màn hình cân được so sánh với giá trị đúng được chấp nhận của cân kiểm tra đã hiệu chuẩn (kiểm tra độ nhạy của cân).

Để đảm bảo cân phân tích chuẩn xác, kết quả cân phải gần sát với giá trị đúng của khối lượng đã đặt và các lần cân lặp lại cùng một vật phải có ít sai lệch. Độ chính xác đòi hỏi cả độ đúng và độ chụm.

Độ chính xác và độ chụm
Độ chính xác và độ chụm

Tĩnh điện có tác động thế nào đến cân phân tích?

Tích điện có thể khiến kết quả cân không ổn định, không thể lặp lại. Tĩnh điện gây ra một lực tác động lên đĩa cân, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả cân phân tích. Điện tích tĩnh điện là một trong những nguyên nhân lớn nhất gây ra lỗi cân mà ta không nhìn thấy được và điều quan trọng là làm sao có thể nhận biết khi nào quá trình cân bị ảnh hưởng bởi điện tích tĩnh điện. Các dấu hiệu cho thấy điện tích tĩnh điện đang ảnh hưởng đến cảm biến cân là kết quả đo không ổn định và kết quả đo lệch về một hướng. Trong cả hai trường hợp, cân sẽ không ổn định được hoặc bạn có thể phải đợi lâu hơn bình thường để có kết quả cân. Bạn cũng có thể gặp trường hợp phải thêm nhiều bột vào bao bì để đạt khối lượng mục tiêu. Tuy nhiên, nếu mẫu hoặc bao bì không phân tán điện tích nhanh, kết quả có thể bị sai sót mà bạn không hề hay biết. Sai số có thể từ vài miligam đến 100 mg.

Cân phân tích METTLER TOLEDO XPR tích hợp chức năng StaticDetect™ độc đáo giúp tự động đánh giá sai số trong kết quả cân do điện tích tĩnh điện trên mẫu hoặc bao bì. StaticDetect™ đưa ra cảnh báo khi sai số vượt quá giới hạn định trước.

Hãy đọc tài liệu miễn phí của chúng tôi: Điện tích tĩnh điện trong quá trình cân

Phát hiện điện tích tĩnh điện
Phát hiện điện tích tĩnh điện

Làm thế nào để triệt tiêu tĩnh điện?

Bất cứ khi nào có thể, cần thực hiện biện pháp phòng ngừa để giảm hoặc triệt tiêu điện tích tĩnh điện trên mẫu và bao bì cân, để tránh sai số, sự bất ổn định hoặc kết quả cân chậm gây khó chịu. Một số cách phòng ngừa để giảm thiểu tĩnh điện bao gồm:

  • Đảm bảo độ ẩm không khí thích hợp (≥ 45%)
  • Sử dụng bao bì cân chống tĩnh điện (lý tưởng là kim loại)
  • Tránh cọ xát bao bì
  • Sử dụng đĩa kim loại có thành cao để giúp che chắn mẫu khỏi điện trường
  • Tráng mẫu và bao bì bằng máy ion hóa trước khi cân

Cân phân tích METTLER TOLEDO XPR tích hợp cảm biến StaticDetect™ đã được cấp bằng sáng chế, tự động phát hiện điện tích tĩnh điện trên mẫu và/hoặc bao bì. Cân có thể đo sai số khi cân và đưa ra cảnh báo nếu vượt quá giới hạn do người dùng xác định. Hoạt động đồng bộ của máy ion hóa với chức năng StaticDetect sẽ tự động triệt tiêu điện tích tĩnh điện trên vật thể đang cân.

Nhấp vào đây để đọc thêm thông tin về điện tích tĩnh điện và nguyên lý.

Công cụ phân chia chất lỏng trong phòng thí nghiệm là gì và sử dụng ra sao trong việc cân?

Cân phân tích XPR của METTLER TOLEDO có thể được trang bị mô-đun phân chia chất lỏng tùy chọn. Công cụ phân chia chất lỏng phòng thí nghiệm này giúp định lượng chất lỏng trực tiếp vào một bao bì trên đĩa cân phân tích XPR. Dựa trên khối lượng riêng của chất lỏng và nhiệt độ môi trường xung quanh, khối lượng của chất lỏng được đo thông qua thể tích. Ưu điểm của công cụ phân chia chất lỏng tự động phòng thí nghiệm XPR là khi pha dung dịch có nồng độ mong muốn, có thể thêm lượng chất lỏng chính xác vào theo định lượng liều thực tế của chất để tạo ra các dung dịch có độ chuẩn xác cao.

Phạm vi cân của một cân phân tích là gì?

Phạm vi của cân phân tích là khối lượng tối đa có thể cân được bằng cân đó, tức là phạm vi tải, hay còn gọi là công suất của cân. Khi chọn cân phân tích, cần cân nhắc cẩn thận đến khối lượng tối đa mà bạn muốn cân, bao gồm cả khối lượng của bao bì. Cân phân tích 200 g là một lựa chọn phổ biến, cho phép cân mẫu nhỏ trong các bao bì tương đối lớn. Để biết thêm thông tin, vui lòng đọc câu hỏi bên dưới.

Cân phân tích 200 g – làm cách nào để nhanh chóng xác định công suất của cân phân tích?

Công suất phổ biến nhất của cân phân tích là 200 g, tuy nhiên cũng có sẵn nhiều mẫu cân với công suất 100 g và 300 g. Các loại cân phân tích của METTLER TOLEDO thực tế có công suất từ 52 g đến 520 g. Số gam thêm của công suất được tính vào khối lượng bao bì. Tuy nhiên, cân phân tích được xác định theo độ đọc, cân này phải đọc được 4 chữ số thập phân (0,1 mg) trở lên. Với cân phân tích METTLER TOLEDO, các con số trong tên mẫu máy cho biết công suất của cân, trong đó chữ số cuối cùng biểu thị số chữ số thập phân có thể đọc được. Ví dụ: XPR205 là cân phân tích 200 g (thực tế là 220 g) với độ đọc 5 chữ số thập phân (0,01 mg) và MS104TS là cân phân tích 100 g (thực tế là 120 g) với độ đọc 4 chữ số thập phân (0,1 mg).

Chữ C trong tên mẫu cân phân tích XPR226CDR có nghĩa là gì?

Chữ C trong tên của mẫu cân XPR226CDR cho biết rằng đó là một cân phân tích so sánh (cân kiểm chuẩn). XPR226CDR là loại cân phân tích hiệu năng cao, được lựa chọn đặc biệt vì có độ chuẩn xác cực cao. Đây là thiết bị được lựa chọn để cân đo khối lượng với độ chính xác cao trong các phòng thí nghiệm xác định khối lượng và các nhà cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn quả cân. Trong các ứng dụng này, quả cân chuẩn được so sánh với quả cân tham chiếu, nên có tên là cân kiểm chuẩn. Tuy nhiên, cân cũng có thể được sử dụng cho các ứng dụng cân phân tích yêu cầu độ chuẩn xác cao.

Cân 5 số là gì và thường được sử dụng để làm gì?

Cân 5 số là một cân phân tích có độ đọc đến 5 chữ số thập phân. Tên gọi "cân 5 số lẻ" cũng thường được sử dụng. Năm chữ số thập phân là 0,00001 g, tương đương với 0,01 mg, và được gọi là độ chia của cân (d). Đây là mức chênh lệch khối lượng nhỏ nhất có thể xác định được, nhưng không nên nhầm lẫn với khối lượng nhỏ nhất có thể cân chính xác (để biết thêm, vui lòng xem câu hỏi "Khối lượng tối thiểu của cân phân tích là gì?"). Cũng cần lưu ý rằng mọi phép đo khối lượng đều có độ không đảm bảo đo, thường lớn hơn độ chia của cân. Cân 5 số, hoặc cân 5 số lẻ, có thể sử dụng cho các ứng dụng giống như bất kỳ loại cân phân tích nào, nhưng đặc biệt khi cần cân các mẫu nhỏ hơn và yêu cầu độ chính xác cao.

Tải trọng tối đa và tối thiểu có thể cân được bằng cân phân tích là bao nhiêu?

Khối lượng tối đa có thể cân được bằng cân phân tích được giới hạn bởi sức chứa của cân. Các loại cân phân tích của METTLER TOLEDO có công suất từ 52 g đến 520 g. Tất cả các loại cân phân tích của chúng tôi đều được tích hợp tính năng chống quá tải để bảo vệ cảm biến cân khỏi bị hư hỏng trong trường hợp có vật rơi xuống cân hoặc cân bị quá tải. Nếu vượt quá tải trọng tối đa thì cảnh báo sẽ xuất hiện. Khối lượng nhỏ nhất có thể cân bằng cân phân tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có dung sai/độ chính xác mong muốn của quy trình. Vui lòng tham khảo câu hỏi "Khối lượng tối thiểu của cân phân tích là bao nhiêu?"

Giọt nước cân bằng cân phân tích là gì và được sử dụng để làm gì?

Giọt nước cân bằng của cân phân tích thường là một cái chao thủy tinh nhỏ đặt ở vị trí nào đó trên cân, chứa chất lỏng và một quả bóng khí bên trong. Giọt nước cân bằng của cân phân tích được sử dụng để điều chỉnh thăng bằng cân. Điều quan trọng là phải đặt cân phân tích ở trạng thái thăng bằng để đảm bảo kết quả chính xác. Cân phân tích được thiết kế một cách chính xác để hoạt động ở vị trí thăng bằng sao cho cảm biến cân ghi lại toàn bộ khối lượng của bất kỳ vật nào được đặt trên đó. Nếu cân phân tích không được đặt thăng bằng, giá trị khối lượng sẽ sai lệch so với giá trị thực theo tỷ lệ bình phương của góc nghiêng. Khi nhìn xuống giọt nước cân bằng của cân, bong bóng khí phải nằm ở chính giữa. Nếu nó không ở chính giữa, bạn có thể điều chỉnh bằng cách xoay các chân đế cho đến khi nó trở lại vị trí trung tâm.

Cân phân tích cấp độ Excellence và Advanced của METTLER TOLEDO tích hợp hướng dẫn chỉnh giọt nước cân bằng bằng hình ảnh, cho biết chân đế nào cần xoay bao nhiêu theo hướng nào, giúp bạn dễ dàng chỉnh cho cân thăng bằng hoàn hảo chỉ trong vài giây. Nhiều mẫu cân phân tích của chúng tôi không trang bị giọt nước cân bằng trên cân nữa.

Vậy giọt nước cân bằng nằm ở đâu trên cân phân tích?

Trên hầu hết mẫu cân phân tích của METTLER TOLEDO, giọt nước cân bằng ở đằng trước cân, gần màn hình. Trên các mẫu cân phân tích cũ, giot nước cân bằng nằm ở bên phải, gần về phía sau của cân. Tuy nhiên, nhiều mẫu cân phân tích mới đã có tính năng thăng bằng điện tử với hướng dẫn thăng bằng trên màn hình, do đó không cần dùng giọt nước cân bằng trên cân.

Giọt nước cân bằng của cân phân tích
Giọt nước cân bằng của cân phân tích

Cân phân tích có những loại nào?

Cân phân tích có thể được chia thành cân phân tích và cân vi lượng. Theo định nghĩa, cân phân tích phải có độ đọc ít nhất 4 chữ số thập phân trở lên (0,1 mg hoặc nhỏ hơn). Cân phân tích cho phép cân khối lượng nhỏ trong các bao bì tương đối lớn. Cân vi lượng của METTLER TOLEDO có độ đọc 6 chữ số thập phân (0,001 mg hay 1 µg), và do cảm biến cân có độ nhạy cao hơn nên cân có thêm một cửa bảo vệ bên trong và đĩa cân treo nhỏ hơn. Loại cân này có công suất 32 g và 52 g, thấp hơn so với cân phân tích.

Đôi khi, cân vi lượng được gộp vào một nhóm với cân phân tích. Tuy nhiên, METTLER TOLEDO phân loại riêng biệt các cân này do chúng có độ đọc cao (ít nhất 6 chữ số thập phân (1 µg)), sức chứa chỉ vài gam và cấu trúc cân khác. Các cân này thường được sử dụng cho các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác rất cao, trong đó khối lượng được cân cực kỳ nhỏ, chẳng hạn như cân vật chất dạng hạt trên màng lọc và kiểm thử kim loại quý.

Có những loại cân nào?

METTLER TOLEDO cung cấp nhiều loại cân:

  1. Cân siêu vi lượng
    • Độ đọc: 0,5 µg – 0,1 µg (0,0005 mg – 0,0001 mg, 0,0000005 g – 0,0000001 g)
    • Số chữ số thập phân: 7
    • Khối lượng tối thiểu (5% tải, k=2, U=1%): Xuống đến 30 µg (0,03 mg)
    • Loại cửa bảo vệ: Tròn
    • Công suất cân: 2,1 g – 6,1 g
  2. Cân vi lượng
    • Độ đọc: 1 µg (0,0001 mg, 0,000001 g)
    • Số chữ số thập phân: 6
    • Khối lượng tối thiểu (5% tải, k=2, U=1%): Xuống đến 82 µg (0,082 mg)
    • Loại cửa bảo vệ: Tròn
    • Công suất cân: 2,1 g – 10,1 g
  3. Cân phân tích vi lượng
    • Độ đọc: 1 µg (0,0001 mg, 0,000001 g)
    • Số chữ số thập phân: 6
    • Khối lượng tối thiểu (5% tải, k=2, U=1%): Xuống đến 120 µg (0,12 mg)
    • Loại cửa bảo vệ: Cửa ngoài chữ nhật + cửa trong chữ nhật
    • Công suất cân: 32 g – 52 g
  4. Cân phân tích
    • Độ đọc: 100 µg – 2 µg (0,1 mg – 0,002 mg, 0,0001 g – 0,000002 g)
    • Số chữ số thập phân: 4-6
    • Khối lượng tối thiểu (5% tải, k=2, U=1%): Xuống đến 600 µg (0,6 mg)
    • Loại cửa bảo vệ: Chữ nhật
    • Công suất cân: 52 g – 520 g
  5. Cân kỹ thuật
    • Độ đọc: 1.000.000 µg – 100 µg (1.000 mg – 0,1 mg, 1 g – 0,0001 g)
    • Số chữ số thập phân: 6
    • Khối lượng tối thiểu (5% tải, k=2, U=1%): Xuống đến 82 µg (0,082 mg)
    • Loại cửa bảo vệ: Không có/Cửa chữ nhật cho độ đọc 3 và 4 chữ số thập phân
    • Công suất cân: 120 g – 64 kg

Để giúp bạn chọn đúng loại cân cho ứng dụng, METTLER TOLEDO đã thiết lập tiêu chuẩn cân toàn cầu Good Weighing Practice™ (GWP®). Khuyến nghị GWP® miễn phí của chúng tôi có thể giúp bạn chọn đúng loại cân đáp ứng nhu cầu cụ thể của ứng dụng và yêu cầu về độ chính xác của quy trình.

Cân phân tích kỹ thuật số là gì?

Cân phân tích kỹ thuật số là một thiết bị điện tử hiện đại xử lý tín hiệu đo khối lượng bằng các phương pháp kỹ thuật số/điện tử. Cân phân tích kỹ thuật số có màn hình kỹ thuật số để hiển thị số chỉ kết quả, khác với cân cơ học thể hiện kết quả bằng vị trí của kim so với cân. Kết quả trên màn hình kỹ thuật số là thông tin rõ ràng, trong khi việc đọc cân cơ học có thể sai sót vì lí do chủ quan. Tuy nhiên, với cân cơ học, có thể xác định giá trị đo theo các vạch chia trên khoảng đo. Số gia nhỏ nhất có thể có trên cân phân tích kỹ thuật số hoặc cân cơ học được gọi là độ chia của cân (d).

Độ chia của cân (d) và độ chia kiểm (e) là gì?

Độ chia d của cân là số gia nhỏ nhất trên một cân. Với cân phân tích, d tương đương với độ đọc của cân, nghĩa là sự chênh lệch khối lượng nhỏ nhất có thể xác định được. Không nên nhầm lẫn khái niệm này với khối lượng tối thiểu của cân. Độ chia kiểm (e) được dùng cho các cân phân tích hợp lệ trong thương mại, là số chữ số thập phân tối đa có thể sử dụng cho kết quả cân trong các giao dịch bán hàng trực tiếp. Ví dụ: nếu e = d, khối lượng hàng hóa được giao dịch trực tiếp có thể được tính dựa trên độ đọc của cân. Vì vậy, nếu d là 0,001 g, tất cả các kết quả khối lượng có thể có đến 3 chữ số thập phân. Nếu e = 10dd = 0,001 g, kết quả khối lượng chỉ có thể có 2 chữ số thập phân, nghĩa là 0,001 g x 10. Trong trường hợp này, trên màn hình của cân phân tích, ta sẽ thấy chữ số thập phân thứ ba của kết quả khối lượng được đặt trong dấu ngoặc, ví dụ: 2,67(3) g.