Máy đo pH cầm tay dành cho các ứng dụng từ đơn giản đến tinh vi

Máy đo pH cầm tay

Dễ dàng đo tại chỗ và trên dây chuyền

Gọi để được báo giá

Vui lòng chọn máy đo độ pH cầm tay phù hợp với bạn nhất:

Máy đo pH cầm tay
Máy đo cầm tay
Máy đo pH cầm tay

Máy đo pH cầm tay đơn kênh tiên tiến Seven2Go

Máy đo cầm tay đơn kênh tiêu chuẩn FiveGo

SevenGo Duo - Máy đo pH hai kênh di động

Máy đo cầm tay chắc chắn, dễ sử dụng, thích hợp để đo pH, độ dẫn điện, DO, ORP và nồng độ ion trong phòng thí nghiệm và khi đang di chuyển.
Máy đo cầm tay mang lại kết quả nhanh chóng và đáng tin cậy phù hợp với ngân sách.
Máy đo hai kênh linh hoạt dùng để đo pH, độ dẫn điện, DO, ORP và nồng độ ion ở bất kỳ nơi làm việc nào.
Máy đo pH cầm tay

Máy đo cầm tay chắc chắn, dễ sử dụng, thích hợp để đo pH, độ dẫn điện, DO, ORP và nồng độ ion trong phòng thí nghiệm và khi đang di chuyển.

Máy đo cầm tay

Máy đo cầm tay mang lại kết quả nhanh chóng và đáng tin cậy phù hợp với ngân sách.

Máy đo pH cầm tay

Máy đo hai kênh linh hoạt dùng để đo pH, độ dẫn điện, DO, ORP và nồng độ ion ở bất kỳ nơi làm việc nào.

Vui lòng chọn máy đo độ pH cầm tay phù hợp với bạn nhất:

Máy đo pH cầm tay
Máy đo cầm tay
Máy đo pH cầm tay

Máy đo pH cầm tay đơn kênh tiên tiến Seven2Go

Máy đo cầm tay đơn kênh tiêu chuẩn FiveGo

SevenGo Duo - Máy đo pH hai kênh di động

Máy đo cầm tay chắc chắn, dễ sử dụng, thích hợp để đo pH, độ dẫn điện, DO, ORP và nồng độ ion trong phòng thí nghiệm và khi đang di chuyển.
Máy đo cầm tay mang lại kết quả nhanh chóng và đáng tin cậy phù hợp với ngân sách.
Máy đo hai kênh linh hoạt dùng để đo pH, độ dẫn điện, DO, ORP và nồng độ ion ở bất kỳ nơi làm việc nào.
Máy đo pH cầm tay

Máy đo cầm tay chắc chắn, dễ sử dụng, thích hợp để đo pH, độ dẫn điện, DO, ORP và nồng độ ion trong phòng thí nghiệm và khi đang di chuyển.

Máy đo cầm tay

Máy đo cầm tay mang lại kết quả nhanh chóng và đáng tin cậy phù hợp với ngân sách.

Máy đo pH cầm tay

Máy đo hai kênh linh hoạt dùng để đo pH, độ dẫn điện, DO, ORP và nồng độ ion ở bất kỳ nơi làm việc nào.

Ấn phẩm

Những câu hỏi thường gặp

Tôi có nên dùng máy đo pH chuyên dụng hoặc đa chức năng không?

Điều này tùy thuộc vào ứng dụng của bạn. Máy đo cầm tay chuyên dụng có thể sử dụng cho phép đo thông số đơn (pH, ORP, nồng độ ion, độ dẫn điện hoặc oxy hòa tan). Hệ thống đa thông số được yêu cầu để đo nhiều hơn một thông số trong cùng một nơi làm việc.

Làm thế nào để biết liệu chỉ số pH của tôi có chính xác hay không?

Trước tiên, kết quả hiệu chuẩn của bạn cho biết hiệu suất hệ thống của bạn. Sau khi hiệu chuẩn, bạn có thể thực hiện xác minh (đo trong dung dịch đệm đã biết) để đảm bảo phép đo của bạn chính xác. Mức chấp nhận được là +/- 0,05 đơn vị pH của giá trị pH đã biết ở nhiệt độ được đo. Sử dụng các điểm hiệu chuẩn của bạn làm khung cho phạm vi pH của mẫu. Nên sử dụng ít nhất hai điểm hiệu chuẩn. Sử dụng thực hành tốt nhất cũng như giữ bầu thủy tinh được hydrat hóa và mở lỗ nạp.

Độ dốc và độ lệch hiệu chuẩn là bao nhiêu và chúng có nghĩa là gì?

Độ dốc hiệu chuẩn là sự chuyển đổi từ tín hiệu cảm biến trong mV sang chỉ số pH. Độ lệch là chỉ số mV của cảm biến khi được đo trong dung dịch đệm pH 7. Độ lệch của bạn không được vượt quá +/- 30 mV.

Tôi nên sử dụng điểm hiệu chuẩn nào?

Hiệu chuẩn phải bao gồm phạm vi của các giá trị đo mong muốn. Phương pháp hiệu chỉnh điện cực pH phổ biến nhất là hiệu chuẩn hai điểm.

ATC là gì?

ATC (Tự động bù nhiệt độ) cho phép máy đo pH bù cho các biến đổi về nhiệt độ có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của các phép đo pH.

Điểm khác biệt giữa hiệu chuẩn tuyến tính và hiệu chuẩn theo phân đoạn là gì?

Vui lòng xem các biểu đồ phía trên để thấy điểm khác biệt giữa các chế độ hiệu chuẩn tuyến tính và hiệu chuẩn theo phân đoạn.

Sau khi thực hiện hiệu chuẩn theo phân đoạn với 3 dung dịch đệm, 2 giá trị độ dốc và 2 giá trị độ lệch được cung cấp bởi máy đo. Khi thực hiện hiệu chuẩn 3 điểm tuyến tính, bạn chỉ nhận được một giá trị độ dốc và một giá trị độ lệch dựa trên đường thẳng được vẽ bởi hồi quy tuyến tính (được trang bị phương pháp hình vuông nhỏ nhất) giữa cả 3 điểm hiệu chuẩn.

Điểm khác biệt giữa hai phương pháp này là hiệu chuẩn theo phân đoạn được đánh giá là chính xác hơn, bởi vì nó phù hợp với hành vi thực tế của điện cực hơn là chỉ một đường thẳng.

Khi thực hiện phép đo sau khi hiệu chuẩn theo phân đoạn, thiết bị sẽ lấy độ dốc và độ lệch theo giá trị pH đo được. Ví dụ: nếu giá trị đo được là pH 5, thì sẽ sử dụng giá trị độ dốc/độ lệch từ pH 4.00 đến pH 7.00. Nếu giá trị đo được là pH 9, thì sẽ sử dụng độ dốc/độ lệch từ pH 7.00 đến pH 10.

Khi thực hiện phép đo sau khi hiệu chuẩn tuyến tính, trong trường hợp đo được pH 5 và pH 9, thì sẽ sử dụng giá trị độ dốc tương tự để tính toán.

IP67 nghĩa là gì?

IP là viết tắt của 'Bảo vệ chống xâm nhập'
Số IP được sử dụng để xác định khả năng bảo vệ môi trường của vỏ bảo vệ xung quanh thiết bị điện tử. Các mức bảo vệ này được xác định bằng các kiểm tra cụ thể. Tất cả các máy đo pH cầm tay của chúng tôi đều tuân thủ IP67.
Số IP bao gồm hai số, số đầu tiên đề cập đến khả năng bảo vệ khỏi các vật rắn và số thứ hai đề cập đến khả năng bảo vệ khỏi các chất lỏng. Số càng cao thì khả năng bảo vệ càng tốt.

Số đầu tiên

0

- Không có khả năng bảo vệ (Đôi khi là X)

1

- Được bảo vệ khỏi vật rắn lên đến 50 mm³

2

- Được bảo vệ khỏi vật rắn lên đến 12 mm³

3

- Được bảo vệ khỏi vật rắn lên đến 2,5 mm³

4

- Được bảo vệ khỏi vật rắn lên đến 1 mm³

5

- Được bảo vệ khỏi bụi, xâm nhập hạn chế (không có chất lắng gây hại)

6

- Hoàn toàn được bảo vệ khỏi bụi

Số thứ hai

0

- Không có khả năng bảo vệ (Đôi khi là X)

1

- Bảo vệ khỏi các giọt nước rơi xuống theo phương thẳng đứng (ví dụ như ngưng tụ)

2

- Bảo vệ khỏi nước phun trực tiếp lên đến 15 độ theo phương thẳng đứng

3

- Bảo vệ khỏi nước phun trực tiếp lên đến 60 độ theo phương thẳng đứng

4

- Bảo vệ khỏi nước phun từ mọi hướng - cho phép xâm nhập hạn chế

5

- Được bảo vệ khỏi các tia nước áp suất thấp từ mọi hướng - cho phép xâm nhập hạn chế

6

- Được bảo vệ khỏi các tia nước áp suất thấp - cho phép xâm nhập hạn chế (ví dụ boong tàu)

7

- Được bảo vệ khỏi ảnh hưởng của việc ngâm từ 15 cm đến 1 m

8

- Được bảo vệ trong thời gian ngâm lâu dưới áp suất

 

Tìm hiểu rủi ro trong đo lường pH
Tham dự chương trình eLearning về GEP™
Ion Selective Electrode Guide – Theory and Practice
pH Theorie Guide
How to Measure pH in Small Samples
pH Toolbox for Life Sciences
Thank you for visiting www.mt.com. We have tried to optimize your experience while on the site, but we noticed that you are using an older version of a web browser. We would like to let you know that some features on the site may not be available or may not work as nicely as they would on a newer browser version. If you would like to take full advantage of the site, please update your web browser to help improve your experience while browsing www.mt.com.